Hỏi đáp: CT nguyên tử - Bảng TH - Liên kết HH Hỏi đáp: Sự điện li Hỏi đáp: Phản ứng , cân bằng hóa học Hỏi đáp: Đại cương về kim loại: Điện phân, điều chế... Hỏi đáp: Nhóm halogen: F, Cl, Br, I Hỏi đáp: Oxi - Lưu huỳnh Hỏi đáp: Nitơ - Photpho Hỏi đáp: Cacbon - Silic Hỏi đáp: Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm Hỏi đáp: Sắt, Crom, đồng, niken, kẽm, chì, bạc, vàng, thiếc Hỏi đáp: Đại cương hoá học hữu cơ Hỏi đáp: Hidrocacbon Hỏi đáp: Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol Hỏi đáp: Anđehit, Xeton, Axit cacboxylic Hỏi đáp: Este - Lipit Hỏi đáp: Amin, Aminoaxit, Protein Hỏi đáp: Cacbohiđrat Hỏi đáp: Polime, Vật liệu polime

Luyện thi: CT nguyên tử - Bảng TH - Liên kết HH Luyện thi: Sự điện li Luyện thi: Phản ứng , cân bằng hóa học Luyện thi: Đại cương về kim loại: Điện phân, điều chế... Luyện thi: Các nguyên tố phi kim và hợp chất: F, Cl, Br, I, O, S, N, P, C, Si Luyện thi: Nitơ - Photpho Luyện thi: Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm Luyện thi: Sắt, Crom, đồng, niken, kẽm, chì, bạc, vàng, thiếc Luyện thi: Tổng hợp hoá học vô cơ Luyện thi: Đại cương hoá học hữu cơ và Hidrocacbon Luyện thi: Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol Luyện thi: Anđehit, Xeton, Axit cacboxylic Luyện thi: Este - Lipit Luyện thi: Amin, Aminoaxit, Protein Luyện thi: Cacbohiđrat Luyện thi: Polime, Vật liệu polime Luyện thi: Tổng hợp hóa học hữu cơ

-Diễn đàn Sinh học Việt Nam- -Diễn đàn Vật lí phổ thông- -Test Online-
ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN ĐỂ BỎ QUA QUẢNG CÁO NÀY!
  1. Khách THÂN MẾN!
    Diễn đàn hoan nghênh bạn đóng góp bài cho cộng đồng, có thể là chia sẻ một bài viết, cũng có thể là một kinh nghiệm hoặc một bài tập. Hãy cùng nhau xây dựng cộng đồng lớn mạnh!

Bài Tập Hiđrocacbon Tổng Hợp Năm 2012

Thảo luận trong 'Luyện thi ĐH Môn Hóa 2012' bắt đầu bởi A wandering life, 18/4/12.

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.
  1. A wandering life

    A wandering life Thành viên

    ÔN TẬP LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA NĂM 2012
    Tổng hợp các câu trắc nghiệm ôn thi Đại Học

    Bài Tập Hiđrocacbon Tổng Hợp Năm 2012

    Câu 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm hai hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:
    A. C2H2 và C3H8 -------B. C3H4 và C4H8 ------- C. C2H2 và C4H6 ------- D. C2H2 và C4H8
    =========================================================
    Câu 2: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là:
    A. C3H4 -------B. C3H8 -------C. C3H6 --------D. C4H8
    =========================================================
    Câu 3: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở điều kiện tiêu chuẩn) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là:
    A. 1,64 gam --------------B. 1,20 gam ------------C. 1,04 gam --------------D. 1,32 gam
    =========================================================
    Câu 4: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích đều đo ở điều kiễn tiêu chuẩn).
    A. CH4 và C3H6 ------B. C2H6 và C3H6 ---------C. CH4 và C3H4 ---------D. CH4 và C2H4
    =========================================================
    Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là:
    A. 20%--------- B. 50% ----------C. 25% -----------D. 40%
    =========================================================
    Câu 6: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (điều kiện tiêu chuẩn) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Giá trị của m là:
    A. 0,585------------- B. 0,620 -----------C. 0,205----------- D. 0,328
    =========================================================
    Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi nước đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:
    A. CH4 và C2H6---------- B. C2H4 và C3H6 ------------C. C2H6 và C3H8 ---------D. C3H6 và C4H8
    =========================================================
    Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là:
    A. CHºC-CH3, CH2=CH-CH-CºCH --------------B. CHºC-CH3, CH2=C=C=CH2
    C. CH2=C=CH2, CH2=CH-CºCH -------------D. CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2
    =========================================================
    Câu 9: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (điều kiện tiêu chuẩn) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (điều kiện tiêu chuẩn) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là:
    A. 26,88 lít ----------B. 44,8 lít --------------C. 33,6 lít------------- D. 22,4 lít
    =========================================================
    Câu 10: Nhiệt phân C4H10 được hỗn hợp Y gồm CH4, C3H6, C2H6, C2H4, H2, C4H8 và C4H10 dư. Biết MY = 32,22 gam/mol. Hiệu suất phản ứng crackinh là:
    A. 40% ---------------B. 80% -----------------C. 20% --------------D. 60%
    =========================================================
  2. A wandering life

    A wandering life Thành viên

    Câu 11: Một bình kín có chứa C2H4 và H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và một ít bột Ni. Nung bình một thời gian sau đó làm lạnh đến 00C. Áp suất trong bình lúc đó là P atm. Tỉ khối so với H2 của hỗn hợp khí trước và sau phản ứng là 7,5 và 9. Tính phần trăm thể tích của khí C2H6 trong hỗn hợp khí sau phản ứng và giá trị của P là
    A. 20% và 0,83 atm --------- B. 30% và 0,83 atm ------------C. 20% và 0,45 atm --------D. 30% và 0,45 atm
    ================================================== =======
    Câu 12: Cho 1,904 lít hỗn hợp khí A (điều kiện tiêu chuẩn) gồm H2 và hai anken kế tiếp đi qua Ni, nung nóng thu được hỗn hợp khí B (H = 100%), giả sử tốc độ của hai anken phản ứng là như nhau. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B thu được 8,712 gam CO2 và 4,086 gam H2O. Công thức phân tử của hai anken là:
    A. C2H4 và C3H6 ---------- B. C4H8 và C5H10 ---------- C. C5H10 và C6H12 ---------- D. C3H6 và C4H8
    ================================================== =======
    Câu 13: Cho 5,6 lít (điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở đi rất chậm qua bình đựng dung dịch brom dư. Sau phản ứng hoàn toàn thấy có 24 gam brom bị mất màu, khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng 6,3 gam và 2,24 lít (điều kiện tiêu chuẩn) khí đi ra khỏi bình. Tỉ khối của X so với H2 là 18,6. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon trong X là:
    A. CH4 và C3H6 ---------- B. C2H6 và C4H8 --------- C. C3H8 và C2H4 -------- D. C2H6 và C3H6
    ================================================== =======
    Câu 14: Hỗn hợp khí A gồm ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z trong đó Y, Z thuộc cùng dãy đồng đẳng. Cho 0,035 mol A lội qua bình đựng dung dịch brom dư thì khối lượng của bình tăng 0,56 gam và có 0,01 mol brom phản ứng. Hỗn hợp khí không bị hấp thụ đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,7 mol không khí (chứa 20% oxi), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, xuất hiện 0,085 mol kết tủa đồng thời khối lượng bình tăng a gam. Công thức của X và giá trị của a lần lượt là:
    A. C3H6 và 2,78 ---------- B. C3H6 và 5,72 ------- C. C4H8 và 2,78 ------ D. C4H8 và 5,72
    ================================================== =======
    Câu 15: Cho 3,36 lít (điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp khí X gồm CnH2n, CmH2m + 2, Cn + m + 1H2(n + m) + 2, (m < n) có số mol bằng nhau lội chậm qua bình đựng dung dịch brom dư, kết thúc phản ứng thấy khối lượng của bình tăng x gam. Giá trị của x là:
    A. 3,5 ------- B. 6,4 ------- C. 4,2 ----- D. 5
    ================================================== =======
    Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở A, B cùng dãy đồng đẳng (biết một trong hai chất chiếm 60% về thể tích trong hỗn hợp X) cần 23,52 lít O2 (điều kiện tiêu chuẩn). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, thấy có 70 gam kết tủa xuất hiện. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch KMnO4 1/3M thì có 500ml dung dịch này bị mất màu. Cho biết có bao nhiêu công thức phân tử của A và B thỏa mãn đề bài là:
    A. 1 --------- B. 3 ---------- C. 2 ----- D. 4
    ================================================== =======
    Câu 17: Trộn m gam hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1 : 1) với m gam một hiđrocacbon D rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được 275m/82 gam CO2 và 94,5m/82 gam H2O. D thuộc loại hiđrocacbon nào và giá trị của m là:
    A. CnH2n; 3,5 gam ------ B. CnH2n + 2; 3,75 gam --------C. CnH2n – 2; 5 gam -------- D. CnHn; 2,75 gam
    ================================================== =======
    Câu 18: Cho hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon X, Y mạch hở (Y nhiều hơn X một liên kết p). Lấy 161,28ml hỗn hợp A rồi cho lội chậm qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 1,92 gam brom phản ứng và không có khí thoát ra khỏi bình. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 322,56ml hỗn hợp A ở trên thu được 1,848 gam CO2. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức phân tử của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là:
    A. C2H4 và C2H2 -------- B. C3H6 và C3H4 -------- C. C3H6 và C2H2 ------- D. C2H4 và C3H4
    ================================================== =======
    Câu 19: Một hỗn hợp X gồm 0,18 mol C2H2; 0,025 mol C3H4 và 0,27 mol H2. Cho X đi qua bột Ni nung nóng, phản ứng không hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. Cho B vào bình đựng dung dịch brom dư, thu được hỗn hợp khí Z thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn Z rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thu được 18 gam kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 13,32 gam. Khối lượng của bình dựng dung dịch brom tăng lên là:
    A. 6,22 gam ---------- B. 4,76 gam --------- C. 14,6 gam ----------- D. 1,46 gam
    ================================================== =======
    Câu 20: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là:
    A. 0,24 mol ------------- B. 0,36 mol ---------- C. 0,60 mol --------- D. 0,48 mol
    ================================================== =======
  3. A wandering life

    A wandering life Thành viên

    Câu 21: Chia 0,30 mol hỗn hợp X gồm C2H6, C2H4, C2H2 thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,40 gam H2O. Cho phần 2 lội qua dung dịch brom (dư) thấy khối lượng bình nước brom tăng 2,70 gam. Phần trăm khối lượng của C2H6 có trong hỗn hợp X là:
    A. 71,42% ----------- B. 35,71% --------- C. 33,33% -------- D. 34.05%
    ================================================== =======
    Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp khí X gồm hai ankin mạch hở A, B (B nhiều hơn A một nguyên tử cacbon) cần dùng 2,744 lít O2 (điều kiện tiêu chuẩn). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 17,73 gam kết tủa xuất hiện. Nếu cho m gam hỗn hợp X trên lội qua bình đựng dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thấy có 1,47 gam kết tủa màu vàng nhạt xuất hiện. Tên gọi của B là:
    A. Propin -------- B. But-1-in ------- C. But-2-in ------- D. Etin
    ================================================== =======
    Câu 23: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên ?.
    A. 3 ---------- B. 4 ------------ C. 2 --------- D. 5
    ================================================== =======
    Câu 24: Cho 1,5 gam hiđrocacbon X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 7,92 gam kết tủa vàng nhạt. Mặt khác, 1,68 lít khí X (ở điều kiện tiêu chuẩn) có thể làm mất màu được tối đa V lít dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là:
    A. 0,25 -------------- B. 0,3 --------------- C. 0,2 ----------- D. 0,15
    ================================================== =======
    Câu 25: Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liện tiếp. Đốt cháy hoàn toàn V ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được V1 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) còn lại V2 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Biết V = V1 – 2V2. Vậy công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:
    A. C3H2 và C3H4 ------------- B. C3H6 và C4H8 ---------- C. CH4 và C2H6 ----------- D. C2H4 và C3H6
    ================================================== =======
    Câu 26: Cho 3,584 lít (điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp gồm một ankan (X), một anken (Y), một ankin (Z). Lấy 1/2 hỗn hợp cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong amoniac thấy thể tích hỗn hợp giảm 12,5% và thu được 1,47 gam kết tủa. Cho 1/2 hỗn hợp còn lại đi qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 2,22 gam và có 13,6 gam brom đã phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn lượng khí đi ra khỏi bình brom rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 2,955 gam kết tủa. Tìm các công thức phân tủa X, Y, Z lần lượt là:
    A. CH4, C2H4, C2H2 ------------------ B. C3H8, C2H4, C3H4
    C. C3H8, C2H4, C2H2 ----------------- D. CH4, C2H4, C3H4
    ================================================== =======
    Câu 27: Hỗn hợp X có hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 15,8. Lấy 6,32 gam X lội vào 200 gam dung dịch chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z (không xét phản ứng tạo ra sản phẩm phụ) và thấy thoát ra 2,688 lít khí khô Y ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16,5. Biết rằng dung dịch Z chứa anđehit với nồng độ C%. Giá trị của C% là:
    A. 1,305% ------ B. 1,407% ------- C. 1,043% ----- D. 1,208%
    ================================================== =======
    Câu 28: Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được một hỗn hợp X gồm các ankan và các anken. Cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thấy có khí thoát ra bằng 60% thể tích X và khối lượng dung dịch Br2 tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn khí bay ra thu được a mol CO2 và b mol H2O. Vậy a và b có giá trị là:
    A. a = 0,9 mol và b = 1,5 mol -------- B. a = 0,56 mol và b = 0,8 mol
    C. a = 1,2 mol và b = 0,8 mol -------- D. a = 1,2 mol và b = 2,0 mol
    ================================================== =======
    Câu 29: Cho hỗn hợp chất rắn gồm CaC2, Al4C3 và Ca vào nước thu được hỗn hợp X gồm ba khí, trong đó có hai khí cùng số mol. Lấy 8,96 lít hỗn hợp X (điều kiện tiêu chuẩn) chia làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư), sau phản ứng hoàn toàn, thấy tách ra 24 gam kết tủa. Phần 2 cho qua Ni, đun nóng thu được hỗn hợp khí Y. Thể tích O2 vừa đủ (điều kiện tiêu chuẩn) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn Y là:
    A. 5,6 lít -------- B. 8,4 lít -------- C. 8,96 lít ------- D. 16,8 lít
    ================================================== =======
    Câu 30: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và cấu tạo phân tử hơn kém nhau một liên kết p. Để đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng 1,7 mol O2, sau phản ứng thu được 1 mol H2O. Hỗn hợp X gồm.
    A. C2H2 và C2H4 ----------- B. C2H4 và C2H6 ------------ C. C3H6 và C3H8 ------- D. C3H4 và C3H6
    ================================================== =======
  4. crazy_girl_gl

    crazy_girl_gl New Member

    n hh =0.2 mol, nBr2= 0 .7 mol
    khối lượng mol trung bình của hỗn hợp: M= 6.7/0.2=33.5(g/mol)
    => hỗn hợp gồm C 2 H2: x mol
    Số liên kết pi trung bình của hỗn hợp là: (0.7/2)/0.2=1.75
    => trong hỗn hợp có anken : y mol
    (từ đây có thể suy ra đáp án là D)
    áp dung CT đường chéo cho số liên kết pi ta có: x=3y
    theo số mol hỗn hợp ta có x+y=0.2
    giải ra x=0.15; y=0.05
    theo khối lượng ta có: 26*0.15+0.05*M=6.7
    =>M=56
    => C4H8
  5. 95conheo

    95conheo New Member

    CxHy + O_2 = xCO_2 + y/2H_2O + O_2 dư

    qua H_2SO_4 thì mất H_2O : hh còn lại là: CO_2 + O_2 dư
    M tb=38 = (44+32)/2 => n CO_2 = n O_2
    CxHy + O_2 = xCO_2 + y/2H_2O + O_2 dư
    1............10
    1...... x+ y/4 .......x
    0........10-x-y/4 ....x.............................x
    do đó: 10-x-y/4 =x hay 8x +y=40 => C4H8
  6. câu3:
    mình dùng bảo toàn khối lượng
    Mt = Ms = o,o6* 26 + 0,04* 2 =1,64g
    ->khối luơng BR2 tăng =1,64 - 0,5*32*0,02 =1,32g
    _đáp án D
  7. câu 4
    Show Spoiler

    nBR2 =0,025,,nX =0,075,
    số mol chất làm mất màu dd br2 =0.025= nBR2--> chỉ có ankan và anken
    ta có N tb =0,125/0,075 =1,666---> có CH4
    nCH4 =0,05 --->nc02 =0,05mol
    nAnken= 0,025 n =3


    2 hidôcac bon là CH4 va C3H6
  8. câu 5
    minh giải hệ pt luôn nhé


    16a +28b + 26c =8,6
    b + 2c =0.3=n br2
    a - b -3c =0


    a=0,2= nch4 --> 50%
    b=0,1
    c=0,1
    DA la 50%
  9. câu6
    làm t. tự câu 3 -----. 0,328g
    ĐÁP ÁN D
  10. CAU 7 mình gõ CT chậm lăm,chỉ viết đáp án thui, ĐAP án A NHÉ! câu 8
  11. câu 8
    đặt số mol các chất là a -> 2a+3a+4a=0,09 ->a=o,o1
    nêu chỉ co C2H2 tạo kết tủa ->m kt= 2,4 <4
    vậy có C3H4 va C4H4 tạo kết tủa.

    2 châá đó là. vinylaxetilen và prop-1in


    bạn a wanderinh life gõ cong thức sai!
  12. 95conheo

    95conheo New Member


    Gọi số mol là a :
    ta có 9a=0.09=> a=0.01
    n C2H2=0.01=> m Ag2C2 kết tủa=2,4
    n C3H4=0.01 => m kết tủa = 1.47g g
    vậy C4H4 cũng tạo kết tủa vì tổng khối lg kết tủa trên <4 => C4H4 có nối 3 đầu mạch
  13. 95conheo

    95conheo New Member


    coi n C4H10 là 1mol
    m C4H4= 58
    nY=58/32,22=1.8 mol
    => nC4H10 phản ứng =0.8 => H=80%
  14. 95conheo

    95conheo New Member

    X: C2H2 và H2 : cùng là a mol
    Z: C2H6 và H2 dư có: n=0,2, M tb =16 => m Z= 3,2g
    mX = mZ + m bình tăng =3.2 +10.8 =14g
    => 26a + 2a=14 => a =0.5
    Viết pt đốt cháy => n 02 = 1.5 => V=33.6 lít
  15. Gemini72

    Gemini72 Cộng Tác Viên

    nH2O = 0.3 ; m bình tăng = 2.7
    nC2H6 = x ; n C2H4 = y , nC2H2 = z

    x + y + z = 0.3/2

    3x + 2y + z = nH2O = 0.3

    mbình tăng = 28y + 26z = 2.7

    => x = y = z = 0.05 =>%mC2H6 = 35.71%
  16. Gemini72

    Gemini72 Cộng Tác Viên

    nBaCO3= 0.09 , nO2 = 0.1225 , m kết tủa = 1.47

    BTNT : nCO2 = nBaCO3 = 0.09

    nO2 = nCO2 + nH2O/2 => 0.1225 = 0.09 + nH2O/2 => nH2O = 0.065

    nX = nH2O - nCO2 = 0.09 - 0.065 = 0.025

    => số C TB = nCO2 / nX = 0.09 / 0.025 = 3.6 => C3H4 & C4H6 * * *

    pp đường chéo => %nC3H4 = nX * 40% = 0.025 * 40% = 0.01

    thấy rằng mC3H3Ag = 0.01*147 = 1.47 nên B ko tạo kết tủa ( but - 2 - in)

    p/s : chú ý đến hết *** một số bạn sẽ có thể chọn đáp án là but-1-in nhưng đáp án lừa chỗ 1.47 g kết tủa nên sai ngay từ bước này
  17. Gemini72

    Gemini72 Cộng Tác Viên

    C7H8 --> C7H8 - xAgx

    => 13.8 / 92 = 45.9 / ( 92 + 107x) <=> x = 2

    x = 2 ứng với độ bất bão hòa k = 4 nên X có 2 lk 3 còn lại là liên kết đơn

    +) X có 3 đồng phân thỏa mãn

    X tác dụng với Ag/NH3 sinh kết tủa => có nối 3 đầu mạch

    X có dạng RHx ( x là số liên kết 3 )

    RHx --> RAgx

    =>1.5 / (R + x) = 7.92 / (R + 108x)

    => R = 25x ứng với x = 1 => R = 25 ( gốc C2H - ) => X là C2H2

    nX = 1.68 /22.4 = 0.075 => nBr2 = n pi = 0.075*2 = 0.15
  18. Smile_0412

    Smile_0412 New Member

    Câu 26:
    n ankin = 0,125.0,5.n[hh] = 0,01mol => M kết tủa vàg = 147g/mol => Ankin C3H4
    => n anken = 0,065 => n ankan = 0,08 - 0,01 - 0,065 = 0,005
    n kết tủa = 0,015mol => SỐ C của ankan = 3 => C3H8 => B.
    Câu 10:
    BTKLG:
    58x = 32,22.y <=> y/x = 1,8
    Vì ankan = anken + ankan'
    .....a...........a...........a
    Vậy y = 2a + (x -a) = a + x.
    Vậy số mol C4H10 tham gia crackig là: a = 0,8x => H = 80% => B
  19. 95conheo

    95conheo New Member


    0.25 mol X gồm: anken và ankan
    n ankan =0.1=> n anken =0.15 mà m =6.3 => M anken =56 => C4H8
    56*0.15+ A*0,1 = 18.6*2*0.25 => A= 30 => ankan là: C2H6

    Qua Br2 còn hh khí=> là Y và Z
    Vậy X có: n =0.01 và m=0.56 => C4H8
    n 02= 0.14
    n C02 =0.085
    Bảo toàn 0xi => n H2O=0.11 mol
    a = m C02 + m H20 = 5.72 (g)
  20. 95conheo

    95conheo New Member

    Coi ban đầu là 1: dữ kiện => n C2H4 = nH2
    .......C2H4 + H2 => C2H6
    .......0.5........0.5
    pư: x............x..........x
    [..]: 0.5-x.....0.5-x.....x
    Dựa vào tỉ khối so vs H2 => x =1/6 => % C2H6 trong hh khí sau là 20%
    Nhưng mình ko biết cách nào tìm ra P vì ko có V
    :confused::confused:
Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

Chia sẻ trang này