-Diễn đàn Sinh học Việt Nam- -Diễn đàn Vật lí phổ thông- -Test Online-
ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN ĐỂ BỎ QUA QUẢNG CÁO NÀY!
  1. Khách THÂN MẾN!
    Diễn đàn hoan nghênh bạn đóng góp bài cho cộng đồng, có thể là chia sẻ một bài viết, cũng có thể là một kinh nghiệm hoặc một bài tập. Hãy cùng nhau xây dựng cộng đồng lớn mạnh!

Dự án 2013 Giải chi tiết đề thi thử đại học Vinh 2013 lần 1

Thảo luận trong 'Giải chi tiết các đề thi thử đại học 2013' bắt đầu bởi nguyenvanhieu1995, 11/3/13.

  1. nguyenvanhieu1995

    nguyenvanhieu1995 Cựu QTV

    Câu 3: Cho dãy các chất: axetilen, anđehit axetic, axit fomic, anilin, phenol, metylxiclopropan. Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là
    A. 5. B. 6. C. 4. D. 3.
    Bài 3 mã đề 135
    thecong thích bài này.
  2. AUTO-SYSTEM

    AUTO-SYSTEM Guest

    axetilen, anđehit axetic, axit fomic, anilin, phenol, metylxiclopropan
    thecong, nguyenvanhieu1995regulusamc thích bài này.
  3. nguyenvanhieu1995

    nguyenvanhieu1995 Cựu QTV

    Câu 21: Cho dãy các chất: vinyl clorua, anlyl clorua, phenyl clorua, phenol, etilen, ancol benzylic. Số chất trong dãy không tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
    thecong thích bài này.
  4. LeLinh

    LeLinh $\color{red}{TK_{5ting}}\color{blue}{YDS}$

    Dẫn xuất halogen của phenyl ,vinyl chỉ phản ứng NaOH đặc (ở nhiệt độ, áp xuất cao)
    Số chất trong dãy không tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là:
    anlyl clorua ,phenyl clorua, ancol benzylic
    Chọn C.
    thecong thích bài này.
  5. AUTO-SYSTEM

    AUTO-SYSTEM Guest

    Câu 1: Cho 6,44 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu được 8,68 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là
    A. 30,24.
    B. 86,94.
    C. 60,48.
    D. 43,47.
    nO = 0,14 mol => nancol > 0,14 mol => M < 46 => ancol: CH3OH => andehit: HCHO (0,14 mol)
    => mAg = 0,14*4*108 = 60,48 gam
    Đáp án: C
    Câu 2: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và hiđrocacbon Y. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2, thu được 0,04 mol CO2. Công thức phân tử của Y là
    A. C3H8.
    B. C2H6.
    C. CH4.
    D. C4H10.
    Nhận xét: Y là ankan
    nH2O = x (mol) => nX = 0,08 + x – 0,14 = (x – 0,06) mol
    => nM = x – 0,04 => nX + nY = x – 0,04 => x – 0,06 + nY = x – 0,04 => nY = 0,02 mol
    => nM > 0,02 mol => C < 2 => Y: CH4
    Đáp án: C
    Câu 3: Cho dãy các chất: axetilen, anđehit axetic, axit fomic, anilin, phenol, metylxiclopropan. Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là
    A. 5.
    B. 6.
    C. 4.
    D. 3.
    Đáp án: B
    Câu 4: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO, C2H2 và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi). Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2, sinh ra 0,055 mol CO2 và 0,81 gam H2O. Phần trăm thể tích của HCHO trong X là
    A. 25,00%.
    B. 75,00%.
    C. 66,67%%.
    D. 33,33%.
    Nhận xét:
    + Đốt cháy Y cũng như đốt cháy X
    + trong X chứa 2H => nX = nH2O = 0,045 mol
    Bảo toàn O: nHCHO = 0,11 + 0,045 – 0,14 = 0,015 mol
    % (V) HCHO = 33,33%
    Đáp án: D
    Câu 5: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X và 0,2 mol H2. Sục khí CO2 tới dư vào X, xuất hiện 11,7 gam kết tủa. Giá trị của m là
    A. 37,60.
    B. 21,35.
    C. 42,70.
    D. 35,05.
    nBa = nH2 = 0,2 mol
    nAl(OH)3 = 0,15 mol => nAl2O3 = 0,075 mol => m = 0,2*137 + 0,075*102 = 35,05 gam
    Đáp án: D
    Câu 6: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2. Giá trị của m là
    A. 3,17.
    B. 3,89.
    C. 4,31.
    D. 3,59.
    Đặt X1; X2 là X => nX = nH2O + nN2 – nCO2
    => x = nH2O + 0,5x – 0,11 => nH2O = 0,11 + 0,5x
    Bảo toàn O: 2x + 0,255 = 0,22 + 0,11 + 0,5x => x = 0,05 mol
    X: NH2CnH2nCOOH --> (n + 1)CO2 => n = 1,2
    => M: H[NHC1,2H2,4CO]5OH (0,01mol) => m = 3,17 gam
    Đáp án: A
    Câu 7: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
    A. C2H5COOH, C2H5CH2OH, CH3COCH3, C2H5CHO.
    B. C2H5COOH, C2H5CHO, C2H5CH2OH, CH3COCH3.
    C. C2H5CHO, CH3COCH3, C2H5CH2OH, C2H5COOH.
    D. CH3COCH3, C2H5CHO, C2H5CH2OH, C2H5COOH.
    Câu 8: Hấp thụ hết 0,15 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,025 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2, kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
    A. 14,775. B. 9,850. C. 29,550. D. 19,700.
    nOH- = 0,225 mol => nCO32- = 0,075 mol => mBaCO3 = 14,775 gam
    Đáp án: A
    Câu 9: Ba hợp chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O2 và có các tính chất sau: X, Y đều tham gia phản ứng tráng bạc; X, Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH. Các chất X, Y, Z lần lượt là
    A. CH2(OH)-CH2-CHO, C2H5-COOH, CH3-COO-CH3.
    B. HCOO-C2H5, CH3-CH(OH)-CHO, OHC-CH2-CHO.
    C. CH3-COO-CH3, CH3-CH(OH)-CHO, HCOO-C2H5.
    D. HCOO-C2H5, CH3-CH(OH)-CHO, C2H5-COOH.
    Câu 10: Cho 1,74 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (nhóm IIA) và Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 0,1 mol NO2. Mặt khác, cho 2,1 gam M phản ứng hết với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thu được vượt quá 1,12 lít (đktc). Kim loại M là
    A. Mg.
    B. Ba.
    C. Ca.
    D. Be.
    nM > 0,05 mol => M < 42
    Gọi x, y lần lượt là M và Al => 2x + 3y = 0,1 và Mx + 27y = 1,74
    => x(M – 18) = 0,84 => 18 < M < 42
    Nếu M = 24 => x = 0,14 mol => vô lý => M = 40 (Ca)
    Đáp án: C
    Câu 11: Hợp chất hữu cơ X, mạch hở có công thức phân tử C5H13O2N. X phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, sinh ra khí Y nhẹ hơn không khí và làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
    A. 6.
    B. 4.
    C. 8.
    D. 10.
    Y : NH3 => X : C4H9COONH4 => 4 đồng phân
    Đáp án: B
    Câu 12: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A liên tiếp. Tổng số proton của nguyên tử X và Y là 25. Y thuộc nhóm VIA. Đơn chất X không phản ứng trực tiếp với đơn chất Y. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
    A. Công thức oxi cao nhất của X là X2O5.
    B. Bán kính nguyên tử Y lớn hơn bán kính nguyên tử X.
    C. Độ âm điện của Y lớn hơn độ âm điện của X.
    D. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có 3 electron độc thân.
    Y thuộc VIA => Y: O hoặc Y: S
    Y: O (Z = 8) => X: Cl (Z = 17)
    Y: S (Z = 16) => X: F (Z = 9)
    X và Y dạng đơn chất không phản ứng với nhau => X: Cl ; Y: O
    17Cl: 1s2 2s22p6 3s23p5
    16O: 1s2 2s22p6 3s23p4
    (1). Công thức oxit cao nhất của X là X2O7
    (2) Bán kính nguyên tử Y lớn hơn bán kính nguyên tử X.
    (3) Độ âm điện của Y nhỏ hơn độ âm điện của X
    (4) n = 3 ; l = 1 ; ml = 0; ms = - 1 => X chứa 1 electron độc thân
    Đáp án: B
    Câu 13: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, CuO và Cu (trong đó oxi chiếm 18,367% về khối lượng) tác dụng vừa đủ với 850 ml dung dịch HNO3 nồng độ a mol/l, thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của a là
    A. 2,0.
    B. 1,5.
    C. 3,0.
    D. 1,0.
    nO = 0,45 mol
    O + 2e --> O2-
    NO3- + 3e --> NO
    => ne nhận = 0,9 + 0,6 = 1,5 mol => nNO3- trong muối = 1,5 mol
    Bảo toàn N => nHNO3 = 1,5 + 0,2 = 1,7 mol => a = 2M
    Đáp án: A
    Câu 14: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
    A. NaHCO3.
    B. BaCl2.
    C. Na3PO4.
    D. H2SO4.
    Câu 15: Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO trong 400 ml dung dịch HNO3 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,01 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, không màng ngăn, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện không đổi 5A, trong 1 giờ 20 phút 25 giây. Khối lượng catot tăng lên và tổng thể tích khí thoát ra (đktc) ở hai điện cực khi kết thúc điện phân lần lượt là
    A. 1,28 gam và 2,744 lít.
    B. 2,40 gam và 1,848 lít.
    C. 1,28 gam và 1,400 lít.
    D. 2,40 gam và 1,400 lít.
    Ta có: ne nhận = 0,03 mol => nFe3O4 = 0,03 mol => nCuO = 0,02 mol
    Bảo toàn N => nNO3- trong muối = 0,4 – 0,01 = 0,39 mol
    Bảo toàn điện tích trong Y => nH+ = 0,39 – (0,09*3 + 0,02*2) = 0,08 mol
    Ta có: ne = 0,25 mol
    Fe3+ + e --> Fe2+
    0,09---0,09
    Cu2+ + 2e --> Cu
    0,02---0,04
    H+ + e --> 1/2H2
    0,08---0,08
    Fe2+ + 2e --> Fe
    ------0,04----0,02
    => m(-) tăng = 0,02(64 + 56) = 2,4 gam
    H2O – 2e --> 1/2O2 + 2H+
    => nkhí thoát ra 2 cực = 0,0625 + 0,04 => V = 2,296 lít
    Không có đáp án:
    thecong thích bài này.
  6. AUTO-SYSTEM

    AUTO-SYSTEM Guest

    Câu 16: Số thuốc thử tối thiểu cần dùng để phân biệt 3 chất khí đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn: HCHO, CH3CHO, CH3OCH3
    A. 4.
    B. 1.
    C. 2.
    D. 3.
    Câu 17: Cho các chuyển hóa sau:
    X + H2O --> X1 + X2
    X1 + 2[Ag(NH3)2]OH --> X3 + 3NH3 + 2Ag¯ + H2O
    X2 + 2[Ag(NH3)2]OH --> X3 + 3NH3 + 2Ag¯ + H2O
    X3 + HCl ® axit gluconic + NH4Cl
    Chất X là
    A. xenlulozơ.
    B. mantozơ.
    C. tinh bột.
    D. saccarozơ.
    Câu 18: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, Al2O3 và ZnO đun nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Cho Y lội chậm qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc phản ứng thu được 49,25 gam kết tủa. Cho toàn bộ X phản ứng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng, kết thúc các phản ứng thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là
    A. 4,48
    B. 3,36.
    C. 6,72.
    D. 5,60.
    Nhận xét:
    nO = 0,25 mol => nSO2 = 0,25 => V = 5,6 lít
    Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,155 mol O2, thu được 0,13 mol CO2 và 2,34 gam H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là
    A. CH3CHO và HCOOCH3.
    B. CH
    CHO và HCOOC2H5.
    C. HCHO và CH3COOCH3.
    D. CH3CHO và CH3COOCH3.
    nCO2 = nH2O = 0,13 mol => X, Y đều no, đơn chức
    Bảo toàn O: nO = 0,39 – 0,31 = 0,08 mol => x + y = 0,05 và x + 2y = 0,08 => x = 0,02 ; y = 0,03
    => 2n + 3m = 13 => n = 2 ; m = 3
    0,1 mol M --> 0,2 mol Ag => X, Y có CTCT là: CH3CHO và HCOOC2H5
    Đáp án: B
    Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) cần dùng vừa đủ 0,6 mol O2, sinh ra 0,4 mol CO2. Số đồng phân cấu tạo của X là
    A. 4.
    B. 7.
    C. 5.
    D. 6.
    C = 4 => X: C4HyOz => y ≤ 10
    C4HyOz + (4 + y/4 – z/2)O2 à 4CO2 + y/2H2O
    => 4 + y/4 – z/2 = 6 => y = 2z + 8 => z = 1 ; y = 10 => X: C4H10O => 7 đồng phân
    Đáp án: B
    Câu 21: Cho dãy các chất: vinyl clorua, anlyl clorua, phenyl clorua, phenol, etilen, ancol benzylic. Số chất trong dãy không tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
    A. 4.
    B. 2.
    C. 3.
    D. 1.
    Câu 22: Hỗn hợp X gồm ankin Y và H2 có tỉ khối so với H2 là 6,7. Dẫn X đi qua bột Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 là 16,75. Công thức phân tử của Y là
    A. C4H6.
    B. C5H8.
    C. C3H4.
    D. C2H2.
    Xét 1 mol X => mX = 13,4 gam => nY = 0,4 mol
    => nH2 pư = 0,6 mol => nY = 0,3 mol => 0,3R + 0,7*2 = 13,4 => R = 40 (C3H4)
    Đáp án: C
    Câu 23: Hòa tan hết m gam Al2(SO4)3 vào H2O thu được 300 ml dung dịch X. Cho 150 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, kết thúc các phản ứng thu được 2a gam kết tủa. Mặt khác, cho 150 ml dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch chứa 0,55 mol KOH, kết thúc các phản ứng sinh ra a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là
    A. 51,30 và 3,9.
    B. 51,30 và 7,8.
    C. 25,65 và 3,9.
    D. 102,60 và 3,9.
    Al3+ + 3OH- à Al(OH)3
    Al(OH)3 + OH- à [Al(OH)4]-
    Từ đồ thi ta nhận xét: TN1 ta dùng lượng OH- ít => Al3+ dư => 2a = 7,8 gam
    => 3x + (x – 0,05) = 0,15 => x = 0,05 => nAl3+ = 0,1 + 0,05 = 0,15 mol => m = 51,3 gam
    Đáp án: A
    Câu 24: Cho phương trình hóa học:
    M + HNO3 ® M(NO3)n + NxOy + H2O
    Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số các chất là những số nguyên tố giản thì hệ số của HNO3
    A. 5nx - 2ny.
    B. 5nx - 2y.
    C. 6nx - 2ny.
    D. 6nx - 2y.
    M – ne --> Mn+
    xNO3- + (5x – 2y) --> NxOy
    (5x – 2y)M + (6nx – 2ny)HNO3 ® (5x – 2y)M(NO3)n + nNxOy + (3nx – ny)H2O
    Đáp án: C

    Câu 25: Dung dịch X chứa: 0,03 mol K+; 0,02 mol Ba2+ và x mol OH-. Dung dịch Y chứa: y mol H+; 0,02 mol NO3- và z mol Cl-. Trộn X với Y thu được 200 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của z là.
    A. 0,02.
    B. 0,03.
    C. 0,08.
    D. 0,05.
    nOH- = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol
    nH+ = y (mol)
    H+ + OH- à H2O
    pH = 13 => pOH = 1 => nOH- dư = 0,02 mol
    => y = 0,05 mol => z = 0,05 – 0,02 = 0,03 mol
    Đáp án: B
    Câu 26: Có 500 ml dung dịch X chứa các ion: K+, HCO3-, Cl- và Ba2+. Lấy 100 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, kết thúc các phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 29,55 gam kết tủa. Cho 200 ml dung dịch X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3, kết thúc phản ứng thu được 28,7 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn 50 ml dung dịch X thì khối lượng chất rắn khan thu được là
    A. 23,700 gam.
    B. 14,175 gam.
    C. 11,850 gam.
    D. 10,062 gam.
    HCO3- + OH- --> CO32- + H2O
    Ba2+ + CO32- --> BaCO3
    Tác dụng NaOH => 0,1 mol BaCO3 ; tác dụng Ba(OH)2 => 0,15 mol
    => nBa2+ = 0,1 mol => nHCO3- = 0,15 mol
    nAgCl = 0,2 mol => nCl- = 0,2 mol
    => 500 ml dung dịch X có: K+ (0,25 mol) ; HCO3- (0,75 mol) ; Cl- (0,5 mol) ; Ba2+ (0,5mol)
    => m = 0,025*39 + 0,05*137 + 0,05*35,5 + 0,075*60/2 = 11,85 gam
    Đáp án: C
    Câu 27: Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ X và Y. Cho M tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được 14,1 gam một muối và 2,3 gam một ancol no, mạch hở. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng M trên thì thu được 0,55 mol CO2. Công thức của X và Y lần lượt là
    A. CH2=CHCOOH và CH2=CH-COO-CH3.
    B. CH≡C-COOH và CH≡C-COO-CH3.
    C. CH≡C-COOH và CH≡C-COO-C2H5.
    D. CH2=CHCOOH và CH2=CH-COO-C2H5.
    Nhận xét: X, Y đều đơn chức => số mol muối = 0,15 mol
    => R + 67 = 94 => R = 27 (CH2=CH)
    => nancol < 0,15 => M > 15,33 => M = 46 => Y: CH2=CH-COOC2H5
    Đáp án: D
    Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (I) Sục khí CO2 vào dung dịch NaClO.
    (II) Sục khí H2S vào dung dịch chứa KMnO4 và H2SO4 loãng.
    (III) Sục khí SO2 vào dung dịch Br2 trong H2O.
    (IV) Cho Zn vào dung dịch CrCl3.
    (V) Cho FeS vào dung dịch HCl.
    (VI) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]).
    Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là
    A. 5.
    B. 4.
    C. 2.
    D. 3.
    (1) CO2 + NaClO + H2O à HClO + NaHCO3
    (2) 5H2S + 2KMnO4 + 3H2SO4 à 2MnSO4 + K2SO4 + 5S + 8H2O
    (3) SO2 + Br2 + 2H2O à 2HBr + H2SO4
    (4) Zn + 2CrCl3 à ZnCl2 + 2CrCl2
    (5) FeS + 2HCl à FeCl2 + H2S
    (6) CO2 + [Al(OH)4]- à Al(OH)3 + HCO3-
    Đáp án: D
    Câu 29: Cho 2,16 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,02 mol KOH và 0,03 mol NaOH. Cô cạn dung dịch thu được sau khi phản ứng kết thúc còn lại 3,94 gam chất rắn khan. Công thức của X là
    A. CH3-CH2-COOH. B. CH2=CH-COOH. C. CHºC-COOH. D. CH3-COOH.
    nH2O = (2,16 + 0,02*56 + 0,03*40 – 3,94)/18 = 0,03
    => nX = 0,03 => M = 72 => X: CH2=CH-COOH
    Đáp án: B

    Câu 30: Cho dãy các chất: CH3OH,C2H5OH,CH3CHO, C2H2, C2H4, C4H10,CH3COOCH3. Số chất trong dãy mà bằng một phản ứng trực tiếp tạo ra axit axetic là
    A. 4.
    B. 6.
    C. 5.
    D. 3.
    thecong thích bài này.
  7. thpt_hda

    thpt_hda $\heartsuit\boxed95$

    Câu 31.
    $\sum{n_{H_3PO_4}}=0,15.2+ \dfrac{9,8.200}{98.100}=0,5$
    $n_OH^{-}=0,75 \ to \ \dfrac{OH^{-}}{PO_4}=\dfrac{3}{2} \ \Rightarrow \ tạo \ \begin{cases}NaH_2PO_4=x\\Na_2HPO_4=y\end{cases} \\ \begin{cases}x+2y=0,75\\x+y=0,5\end{cases} \ \Rightarrow \ x=y=0,25 \ \Leftrightarrow \ m_{NaH_2PO_4}=30g \ m_{Na_2HPO_4}=35,5g \\ \boxed{B}$
    thecong thích bài này.
  8. thpt_hda

    thpt_hda $\heartsuit\boxed95$

    Câu 32. $n{_NaOH}=0,15 mol$
    Dễ thấy chỉ có este dạng $RCOOC{_6}H{_4}R'$ thỏa mãn với $M_{X}=136 \ \to \ R+R'=16 \ \Leftrightarrow \ 4 \ em$
    thecong thích bài này.
  9. thpt_hda

    thpt_hda $\heartsuit\boxed95$

    Câu 34.Dựa vào đáp án, ta lấy số nguyên tử trung bình của C, H lần lượt chỉ có thể bằng 3 và 7
    $\to \ \boxed{D}$
    thecong thích bài này.
  10. thpt_hda

    thpt_hda $\heartsuit\boxed95$

    Câu 35.Tăng áp suất, CB chuyển dịch chiều nghịch $\Leftrightarrow$ chiều giảm mol khí $\Leftrightarrow$ B
    thecong thích bài này.
  11. thpt_hda

    thpt_hda $\heartsuit\boxed95$

    Câu 36.
    (1)$\to SiF_4 + H_2O$
    (2)$\to O_2$
    (3) $\to N_2$
    (4)$\to H_2$
    (5)$\to Si$
    (6)$\to Cl_2$
    (7)$\to S$
    $\sum{6} \ \boxed{C}$
    thecong thích bài này.
  12. thpt_hda

    thpt_hda $\heartsuit\boxed95$

    Câu 38.
    A.
    B.AgCl
    C.S
    D.$BaSO_4$
    thecong thích bài này.
  13. thpt_hda

    thpt_hda $\heartsuit\boxed95$

    Câu 39. Phải thỏa 3 Đk (SGK)
    Như vậy loại 1,3,5
    thecong thích bài này.
  14. thpt_hda

    thpt_hda $\heartsuit\boxed95$

    Câu 40.A
    thecong thích bài này.
  15. nguyenvanhieu1995

    nguyenvanhieu1995 Cựu QTV

    Anh giải thích giúp em được không?
    EM phân vân 3 và 4
    thecong thích bài này.
  16. AUTO-SYSTEM

    AUTO-SYSTEM Guest

    Câu 41: Cho hỗn hợp X gồm Pb và Sn tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, sinh ra 0,08 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, nếu cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với lượng dư dung dịch NaOH đặc nóng, thì khi kết thúc các phản ứng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là
    A. 5,376.
    B. 1,792.
    C. 2,688.
    D. 3,944.

    ne nhận = 0,24 mol => nH2 = 1/2ne nhận = 0,12 mol => V = 2,688 lít
    Đáp án: C
    Câu 42: Cho dãy các chất: C2H5COOH (1), CH3CHClCOOH (2), CH2ClCH2COOH (3), CH2ClCOOH (4), CH2FCOOH (5). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực axit giảm dần từ trái sang phải là
    A. (5), (4), (2), (3), (1).
    B. (1), (3), (2), (4), (5).
    C. (5), (2), (4), (3), (1).
    D. (4), (5), (3), (2), (1).

    (5) > (4) > (2) > (3) > (1) => Đáp án: A

    Câu 43: Thứ tự từ trái sang phải của một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau: Mg2+/Mg; Al3+/Al; Cr2+/Cr; Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu. Dãy chỉ gồm các kim loại tác dụng được với Zn2+ trong dung dịch là
    A. Al, Fe, Cu.
    B. Cr, Fe, Cu.
    C. Mg, Al, Cr.
    D. Mg, Al, Zn.

    Câu 44: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm hai anđehit, thu được a mol H2O. Công thức của hai anđehit có thể là
    A. HCHO và OHC-CH2-CHO.
    B. HCHO và CH≡C-CHO.
    C. OHC-CHO và CH3CHO.
    D. CH3CHO và CH≡C-CHO.

    H = 2 => HCHO và CH≡C-CHO => Đáp B


    Câu 45: Một hợp chất X chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 48 : 5 : 8. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại ancol thơm ứng với công thức phân tử của X là
    A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.

    mC : mH : mO = 12x : y : 16z = 48: 5 : 8 => x : y : z = 8 : 10 : 1 => X: C8H10O

    => C6H5CH2CH2OH ; C6H5-CH(OH)CH3 ; CH3-C6H4CH2OH => 5 đồng phân

    Đáp án: B

    Câu 46: Trường hợp nào sau đây không có phản ứng hóa học xảy ra?
    A. Sục khí H2S vào dung dịch MgCl2.
    B. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.
    C. Cho Cu vào dung dịch chứa NaNO3 và H2SO4 loãng.
    D. Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
    (1). H2S + MgCl2

    (2). H2S + CuCl2 à HCl + CuS

    (3). 3Cu + 8H+ + 2NO3- à 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

    (4). 3Fe2+ + 4H+ + NO3- à 3Fe3+ + NO + 2H2O

    Đáp án: A
    Câu 47: Cho dãy các hiđroxit: Zn(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3, Ni(OH)2. Số hiđroxit trong dãy tan được trong dung dịch NH3 dưlà
    A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
    Đáp án: B

    Câu 48: Cho các phát biểu sau:
    (a) Mantozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm loãng, đun nóng tạo thành glucozơ.
    (b) Dung dịch glucozơ không làm mất màu nước brom.
    (c) Glucozơ, mantozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc.
    (d) Amilopectin có cấu trúc mạng lưới không gian.
    (e) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2.
    (g) Hồ tinh bột tác dụng với I2 tạo ra sản phẩm có màu xanh tím.
    Số phát biểu đúng
    A. 5. B. 3 C. 4. D. 2.
    Đáp án: D
    Câu 49: Số tripeptit mạch hở tối đa thu được từ hỗn hợp chỉ gồm glyxin và alanin là
    A. 8. B. 6. C. 9. D. 4.
    + Tạo từ 2Gly và 1Ala => 3
    + Tạo từ 1Gly và 2Ala => 3
    + Tạo từ 3Gly => 1
    + Tạo từ 3Ala => 1
    Đáp án: A

    Câu 50: Cho m gam bột Fe vào 50 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 4,88 gam chất rắn Y. Cho 4,55 gam bột Zn vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được 4,1 gam chất rắn Z và dung dịch chứa một muối duy nhất. Giá trị của m là
    A. 4,48. B. 2,80. C. 5,60. D. 8,40.
    Cho (m + 4,55) gam hh (Fe và Zn) vào 0,05 mol Cu2+ thu được (4,88 + 4,1) gam rắn và dung dịch chỉ chứa Zn2+.

    Zn + Cu2+ à Zn2+ + Cu

    => 0,05(65 – 64) = m – 4,43 => m = 4,48
    thecong thích bài này.
  17. nguyenvanhieu1995

    nguyenvanhieu1995 Cựu QTV

    thecong thích bài này.
  18. hiensan

    hiensan Giáo Viên

    Gọi a, b là số mol $Fe_3O_4$ và CuO ==> 232a + 80b = 8,56 (1)
    $Fe_3O_4 - e \to\ 3 Fe^{3+}$
    a--------------a---------3a
    $NO_3^- + 3e + 4 H^+ \to\ NO + 2 H_2O$
    0,01-------0,03---0,04-----0,01
    Bảo toàn số mol e : a = 3*0,01 = 0,03 mol và (1) ===> b = 0,02
    Trong dd Y có 0,09 mol $Fe(NO_3)_3$ , 0,02 mol $Cu(NO_3)_2$ và 0,08 mol $HNO_3$ dư
    Số mol e điện phân = ne = 0,25 mol, các phản ứng điện phân theo thứ tự: $Fe(NO_3)_3 , Cu(NO_3)_2 , HNO_3$ ( chỉ có $H_2O$ điện phân.
    $2 Fe(NO_3)_3 + H_2O \to\ 2 Fe(NO_3)_2 + 0,5 O_2 + 2 HNO_3$ ==> có mol e điện phân = 0,09
    0,09------------------------------------0,09-----------0,0225------0,09
    $Cu(NO_3)_3 + H_2O \to\ Cu + 0,5 O_2 + 2 HNO_3$ ==> có mol e điện phân = 0,04
    0,02----------------------------0,02---0,01
    $H_2O \to\ H_2 + 0,5 O_2$ ==> có mol e điện phân = 0,12 ==> mol $H_2O$ = 0,06
    0,06--------0,06-----0,03
    Khối lượng Cu thu được = 64*0,02 = 1,28 gam
    Thể tích khí thu được ở hai điện cực = 22,4*(0,0225 + 0,01+ 0,06 +0,03) = 2,744 lít ===> câu A
  19. minh

    minh New Member

    Sao không giải luôn phần Nâng Cao ạ? Những câu 57,59,60 còn nhiều thắc mắc ạ. Còn câu 48, phát biểu (a) là đúng chứ ạ?
  20. thpt_hda

    thpt_hda $\heartsuit\boxed95$

    Câu 48 bạn xem SGK nếu còn thắc mắc nhé.
    Tại sao bạn không phải là người đưa ra ý kiến để mọi người góp ý mà lại chờ đợi 1 lời giải đẹp của người khác

Chia sẻ trang này